Thuế TNDN được khai và tạm nộp theo quý, chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo.
Việc quyết toán thuế TNDN được thực hiện hàng năm. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN và nộp thuế TNDN là trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Trường hợp người nộp thuế có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các tỉnh khác nhau, người nộp thuế chỉ cần nộp hồ sơ khai thuế TNDN tại địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất phải phân bổ số tiền thuế phải nộp cho các cơ quan thuế ở các tỉnh nơi có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Cơ sở để phân bổ số thuế phải nộp tại từng địa bàn được căn cứ vào tỷ lệ chi phí của từng cơ sở trên tổng chi phí của doanh nghiệp.
Năm tính thuế thông thường là năm dương lịch. Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tính thuế (nghĩa là năm tài chính) khác năm dương lịch thì phải thông báo với cơ quan thuế địa phương.
Thứ Ba, 2 tháng 7, 2013
Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Các nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính hoặc khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam. Các nhà đầu tư nước ngoài không được phép chuyển lợi nhuận ra nước ngoài trong trường hợp doanh nghiệp được đầu tư có lỗ luỹ kế.
Nhà đầu tư nước ngoài phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp được đầu tư thông báo cho cơ quan thuế việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ít nhất 7 ngày làm việc trước khi thực hiện việc chuyển lợi nhuận.
Nhà đầu tư nước ngoài phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp được đầu tư thông báo cho cơ quan thuế việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ít nhất 7 ngày làm việc trước khi thực hiện việc chuyển lợi nhuận.
Thuế nhà thầu nước ngoài (“NTNN”)
Thuế nhà thầu nước ngoài (“NTNN”)
Thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng cho một số khoản thanh toán cho các công ty nước ngoài, bao gồm lãi tiền vay, tiền bản quyền, phí dịch vụ, tiền thuê, phí bảo hiểm, dịch vụ vận chuyển, chuyển nhượng chứng khoán, và hàng hóa cung
cấp tại Việt Nam hoặc kèm theo dịch vụ thực hiện ở Việt Nam. Thuế NTNN thông thường bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT với các mức thuế suất khác nhau.
Cổ tức
Cổ tức trả cho các cổ đông là doanh nghiệp nước ngoài không phải chịu thuế nhà thầu hoặc bất kỳ loại thuế chuyển lợi nhuận nào khác.
Lãi tiền vay
Lãi tiền vay trả cho các tổ chức nước ngoài phải chịu thuế nhà thầu với mức thuế suất thuế TNDN 5%. Lãi suất của các khoản vay từ một số Chính phủ hoặc các tổ chức của Chính phủ nước ngoài có thể được miễn thuế NTNN nếu thỏa mãn các điều kiện áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được ký giữa hai nước hoặc dựa trên Thỏa thuận riêng giữa các Chính phủ.
Lãi trái phiếu (ngoại trừ trái phiếu được miễn thuế) và chứng chỉ tiền gửi phải chịu thuế NTNN với mức thuế suất thuế TNDN là 5%. Chuyển nhượng trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi phải chịu mức thuế TNDN ấn định 0,1% tính trên tổng thu nhập từ việc chuyển nhượng.
Tiền bản quyền và phí cấp phép
Thuế suất thuế NTNN (chỉ có thuế TNDN) áp dụng đối với tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ hoặc chuyển giao công nghệ cho các tổ chức nước ngoài là 10%.
Thanh toán cho nhà thầu nước ngoài
Thuế NTNN áp dụng đối với các khoản thanh toán bởi các doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) cho nhà thầu nước ngoài không thành lập tại Việt Nam.
Thuế NTNN áp dụng đối với các khoản thanh toán từ Việt Nam trừ thu nhập từ việc cung cấp hàng hóa thuần túy (ví dụ giao hàng trước hoặc tại cửa khẩu Việt Nam, và không kèm theo dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam), dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam, và một số dịch vụ khác được thực hiện hoàn toàn bên ngoài Việt Nam (ví dụ: dịch vụ sửa chữa một số phương tiện, máy móc nhất định, đào tạo, quảng cáo, tiếp thị, v.v..)
Các nhà thầu nước ngoài có thể lựa chọn một trong ba phương pháp nộp thuế sau đây: phương pháp khấu trừ, phương pháp ấn định tỷ lệ và phương pháp hỗn hợp.
Phương pháp 1- Phương pháp khấu trừ
Theo phương pháp này, các nhà thầu nước ngoài sẽ phải đăng ký khai và nộp thuế GTGT, nộp tờ khai thuế TNDN và GTGT tương tự như các công ty Việt Nam. NTNN có thể áp dụng phương pháp khấu trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
• Có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam;
• Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu; hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên; và
• Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
Bên Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế địa phương về việc nhà thầu nước ngoài sẽ nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
Nếu NTNN thực hiện nhiều hợp đồng tại cùng một thời điểm, nếu có một hợp đồng đủ điều kiện theo quy định và NTNN đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì các hợp đồng khác cũng phải thực hiện nộp thuế theo phương pháp NTNN đã đăng kí.
Các NTNN sẽ nộp thuế TNDN ở mức thuế suất là 25% trên lợi nhuận.
Phương pháp 2 - Phương pháp ấn định tỷ lệ
NTNN nộp thuế theo phương pháp ấn định tỷ lệ không phải đăng ký khai/nộp thuế GTGT và không phải nộp tờ khai thuế TNDN và GTGT. Thay vào đó, thuế GTGT và TNDN sẽ do bên Việt Nam khấu trừ theo các tỷ lệ được ấn định trên tổng doanh thu tính thuế. Các tỉ lệ này thay đổi tùy thuộc vào dịch vụ được thực hiện. Thuế GTGT do bên Việt Nam giữ lại thường được coi là khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tờ khai thuế GTGT của bên Việt Nam.
Phương pháp 3 - Phương pháp hỗn hợp
Phương pháp hỗn hợp cho phép NTNN đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (tức là thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ), nhưng nộp thuế TNDN theo các tỷ lệ ấn định tính trực tiếp trên tổng doanh thu tính thuế.
NTNN muốn áp dụng phương pháp hỗn hợp phải đáp ứng đủ những điều kiện sau:
• Có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam;
• Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu; hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên; và
• Tổ chức hạch toán kế toán theo các quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ tài chính.
Nếu NTNN thực hiện nhiều hợp đồng tại cùng một thời điểm, nếu có một hợp
đồng đủ điều kiện theo quy định và NTNN đăng kí nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp thì các hợp đồng khác cũng phải thực hiện nộp thuế theo phương pháp nhà thầu nước ngoài đã đăng kí.
Các tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNDN ấn định được tóm tắt dưới đây:
Thuế suất
* Khi thuế GTGT đã được nộp ở khâu nhập khẩu
** Trong trường hợp giá trị hàng hóa và dịch vụ không thể tách rời
*** Thuế suất thuế GTGT đối với vận tải quốc tế là 0%
**** Một số loại hình bảo hiểm không chịu thuế GTGT (xin xem thêm phần “Hàng hoá và dịch vụ không chịu thuế GTGT”)
Các hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Thuế suất thuế TNDN của thuế NTNN như trình bày ở trên có thể thay đổi theo các hiệp định tránh đánh thuế hai lần có liên quan. Ví dụ mức thuế suất TNDN
5% đối với dịch vụ cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài có thể được miễn dựa trên các hiệp định tránh đánh thuế hai lần nếu nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú ở Việt Nam.
Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 60 nước và một số
Hiệp định khác đang ở trong giai đoạn đàm phán. Xin vui lòng tham khảo Phụ lục I - danh mục các hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Điểm đáng chú ý là Việt Nam chưa ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Hoa Kỳ.
5% đối với dịch vụ cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài có thể được miễn dựa trên các hiệp định tránh đánh thuế hai lần nếu nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú ở Việt Nam.
Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 60 nước và một số
Hiệp định khác đang ở trong giai đoạn đàm phán. Xin vui lòng tham khảo Phụ lục I - danh mục các hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Điểm đáng chú ý là Việt Nam chưa ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Hoa Kỳ.
Thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
Thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
Thu nhập của một doanh nghiệp từ việc chuyển nhượng vốn (trừ cổ phiếu) mà doanh nghiệp đó đã đầu tư tại Việt Nam phải chịu thuế TNDN với thuế suất 25%. Phần thuế này thường được gọi là thuế chuyển nhượng vốn mặc dù đây không phải là một loại thuế riêng biệt. Thu nhập tính thuế được xác định dựa trên giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn (hoặc giá trị ban đầu của khoản vốn góp nếu vốn được chuyển nhượng lần đầu tiên) và trừ đi các chi phí chuyển nhượng.Trong trường hợp bên bán là một tổ chức nước ngoài, tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, khấu trừ và nộp thuế thay cho bên bán. Trong trường hợp cả bên mua và bán đều là tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có phần vốn được chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn. Việc kê khai và nộp thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn phải được thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ ngày việc chuyển nhượng được chấp thuận.
Đối với việc chuyển nhượng chứng khoán trong công ty cổ phần Việt Nam, thu nhập mà một pháp nhân cư trú (hoặc một pháp nhân không cư trú trong trường hợp chuyển nhượng chứng khoán trong công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng) nhận được cũng chịu mức thuế suất 25%. Việc chuyển nhượng chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu của công ty cổ phần đại chúng, v.v.) bởi một pháp nhân nước ngoài chịu thuế TNDN ở mức ấn định bằng 0,1% trên tổng doanh thu từ việc chuyển nhượng.
Thuế giá trị gia tăng
Phạm vi áp dụng thuế giá trị gia tăng
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa và dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài). Doanh nghiệp trong nước phải tính thuế GTGT trên giá trị hàng hóa và dịch vụ bán ra.
Ngoài ra, hàng hóa nhập khẩu cũng phải chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu cho cơ quan hải quan cùng với thuế nhập khẩu. Dịch vụ nhập khẩu chịu thuế GTGT theo cơ chế thuế NTNN.
Thuế GTGT phải nộp được xác định bằng thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh từ việc mua hàng hóa và dịch vụ. Để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, người nộp thuế phải có đầy đủ hóa đơn thuế GTGT hợp lệ do bên bán cung cấp.
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra trong khi thuế GTGT đầu vào có liên quan vẫn được khấu trừ. Những trường hợp này bao gồm:
• Hàng hóa, dịch vụ được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt
Nam, trừ một số hoạt động vận tải quốc tế;
• Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác;
• Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài là
đối tượng không cư trú tại Việt Nam và dịch vụ được thực hiện tại nước ngoài, bao gồm: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; một số dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế.
• Bán tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải người nộp thuế GTGT;
• Một số hình thức góp vốn bằng tài sản;
• Tài sản cố định được điều chuyển giữa công ty mẹ và công ty con, hoặc giữa các thành viên cùng công ty mẹ;
• Thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm;
• Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh (ví dụ: nếu Doanh nghiệp A mua hàng hoá/dịch vụ từ Doanh nghiệp B, nhưng trả tiền cho Doanh nghiệp C và sau đó Doanh nghiệp C trả tiền cho Doanh nghiệp B thì khoản thanh toán Doanh nghiệp C trả cho Doanh nghiệp B không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT);
• Doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động (i) đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của các dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; và (ii) đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế
suất thuế GTGT 0%; và (iii) đại lý bảo hiểm;
• Doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Đối tượng không chịu thuế GTGT
Những loại hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định bao gồm:
• Một số sản phẩm nông nghiệp;
• Giàn khoan, tàu bay và tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu tạo tài sản cố định, hoặc thuê của nước ngoài;
• Chuyển quyền sử dụng đất;
• Các dịch vụ tài chính phái sinh, các dịch vụ tín dụng (bao gồm cả phát hành thẻ tín dụng, cho thuê tài chính và bao thanh toán);
• Kinh doanh chứng khoán bao gồm quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
• Chuyển nhượng vốn;
• Kinh doanh ngoại tệ;
• Bán nợ;
• Một số dịch vụ bảo hiểm (bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nông nghiệp và tái bảo hiểm);
• Dịch vụ y tế;
• Dạy học, dạy nghề;
• Xuất bản và phát hành báo, tạp chí, và một số loại sách;
• Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt;
• Chuyển giao công nghệ, phần mềm và dịch vụ phần mềm, ngoại trừ phần mềm xuất khẩu được hưởng thuế suất 0%;
• Vàng nhập khẩu dưới dạng miếng chưa được chế tác thành đồ trang sức;
• Các sản phẩm tài nguyên khoáng sản xuất khẩu chưa qua chế biến như dầu thô, đá cát, đất hiếm, đá hiếm, v.v.;
• Thiết bị, máy móc, vật tư trong nước chưa sản xuất được được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
• Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển các mỏ dầu và khí đốt;
• Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: hàng viện trợ quốc tế không hoàn lại, bao gồm cả hàng viện trợ từ chương trình Viện trợ Phát triển Chính thức, tặng phẩm của tổ chức nước ngoài cho các cơ quan chính phủ và cho các cá nhân (theo quy định).
• Một số sản phẩm nông nghiệp;
• Giàn khoan, tàu bay và tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu tạo tài sản cố định, hoặc thuê của nước ngoài;
• Chuyển quyền sử dụng đất;
• Các dịch vụ tài chính phái sinh, các dịch vụ tín dụng (bao gồm cả phát hành thẻ tín dụng, cho thuê tài chính và bao thanh toán);
• Kinh doanh chứng khoán bao gồm quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
• Chuyển nhượng vốn;
• Kinh doanh ngoại tệ;
• Bán nợ;
• Một số dịch vụ bảo hiểm (bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nông nghiệp và tái bảo hiểm);
• Dịch vụ y tế;
• Dạy học, dạy nghề;
• Xuất bản và phát hành báo, tạp chí, và một số loại sách;
• Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt;
• Chuyển giao công nghệ, phần mềm và dịch vụ phần mềm, ngoại trừ phần mềm xuất khẩu được hưởng thuế suất 0%;
• Vàng nhập khẩu dưới dạng miếng chưa được chế tác thành đồ trang sức;
• Các sản phẩm tài nguyên khoáng sản xuất khẩu chưa qua chế biến như dầu thô, đá cát, đất hiếm, đá hiếm, v.v.;
• Thiết bị, máy móc, vật tư trong nước chưa sản xuất được được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
• Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển các mỏ dầu và khí đốt;
• Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: hàng viện trợ quốc tế không hoàn lại, bao gồm cả hàng viện trợ từ chương trình Viện trợ Phát triển Chính thức, tặng phẩm của tổ chức nước ngoài cho các cơ quan chính phủ và cho các cá nhân (theo quy định).
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)